VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 19
  • 769
  • 18,801,887
Lịch Khai Giảng tháng này

Các cách sử dụng của từ 了

  16/11/2020

Các cách sử dụng của từ 了

了  dùng để nhấn mạnh sự việc đã xẩy ra và nó thường đứng cuối câu

1.Biều thị một hành động nào đó đã xảy ra.

★ 你 去 哪儿 了? 我 去 商 店 了。

► Nǐ qù nǎ'erle? Wǒ qù shāngdiànle
✔ Bạn đã đi đâu? Tôi đã đến cửa hàng

2.Một tình huống mới vừa mới xảy đến. Ví dụ:

★ 春天了, 天黑了, 花开了

► Chūntiānle, tiān hēile, huā kāile 
✔ Xuân tới rồi, trời tối rồi, hoa nở rồi

★ 他以前是工人,现在是大学生了。

► Tā yǐqián shì gōngrén
✔ Trước đây anh ấy là công nhân, bây giờ anh ấy là sinh viên.

3. Biểu thị nhận thức, suy nghĩ, chủ trương…của con người đã có thay đổi. Ví dụ:

★ 我明白你的意思了。

► Wǒ míngbái nǐ de yìsile
✔ Tôi hiểu ý bạn rồi

★ 我现在还有事,不能去俱乐部了。

► Wǒ xiànzài hái yǒushì, bùnéng qù jùlèbùle
✔ Bây giờ tôi vẫn đang bận không thể đến câu lạc bộ

4.Biểu thị sự khuyến cáo, thúc giục, nhắc nhở. Ví dụ:

★ 走了,走了,不能再等了。

► Zǒule, zǒule, bùnéng zài děngle
✔ Đi thôi, đi thôi, không thể chờ thêm được nữa

★ 好了,不要再说了。

► Hǎole, bùyào zàishuōle
✔ Được rồi, không cần nói thêm nữa#

*************************************************

Mời các bạn có nhu cầu học tiếng trung cơ bản từ đầu, học trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung uy tín và lâu năm nhất tại Hà NộiTRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOÀNG LIÊN

❤HOTLINE: Thầy Ths Phạm Hoàng Thọ  0977.941.896

✿Địa chỉ: Số 6-C1, tập thể giáo viên, ĐHNN, ĐHQG, Cầu Giấy, Hà Nội

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK