Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 15
  • 900
  • 7,207,945

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG – Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

  23/01/2021

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG – Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

I. Bổ ngữ khả năng là gì?

Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị khả năng có thể xảy ra hoặc không thể sảy ra của một động tác, hành vi nào đó.

II. Các loại bổ ngữ khả năng

1. Động từ/tính từ + 得/不得

Cấu trúc này biểu thị: có thể hay không thể làm gì.

Ví dụ:

这可是件大事,你可大意不得!

Zhè kěshì jiàn dàshì, nǐ kě dàyì bùdé!

Đây là chuyện lớn, cậu không thể lơ là được!

2. Động từ/tính từ + 得/不 + bổ ngữ khả năng

Dạng khẳng định: biểu thị khả năng có thể làm gì

Động từ/tính từ + 得 + bổ ngữ khả năng + (tân ngữ)

Ví dụ:

这些工作我们干得完。

Zhèxiē gōngzuò wǒmen gàn dé wán.

Chúng tôi có thể làm xong những công việc này.

A: 你看得懂这部电影吗?

Nǐ kàn dé dǒng zhè bù diànyǐng ma?

Bạn xem có hiểu bộ phim này không?

B: 看得懂。

Kàn dé dǒng.

Xem hiểu.

Dạng phủ định: biểu thị không thể làm gì

Động từ + 不 + bổ ngữ khả năng

这个箱子太重了,我拿不动。

Zhège xiāngzi tài zhòngle, wǒ ná bù dòng.

Cái hộp này nặng quá, tôi không bê được.

他说的话,我听不懂。

Tā shuō dehuà, wǒ tīng bù dǒng.

Lời anh ta nói, tôi nghe không hiểu.

Dạng nghi vấn

你看得见前面的那个人吗?

Nǐ kàn dé jiàn qiánmiàn dì nàgèrén ma?

Bạn có nhìn thấy người phía trước kia không

这个房间坐得下20个人吗?

Zhège fángjiān zuò dé xià 20 gè rén ma?

Dạng nghi vấn chính phản

Động từ + 得 + BNKN + động từ + 不 + BNKN

Ví dụ:

那个声音你听得见听不见?

Nàge shēngyīn nǐ tīng dé jiàn tīng bùjiàn?

Bạn có nghe thấy âm thanh đó không?

这件事他做得了做不了?

Zhè jiàn shì tā zuò déliǎo zuò bùliǎo?

Anh ta có thể làm được việc này không?

III. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ khả năng

1. Trong câu chữ 把 và câu chữ 被, không thể dùng bổ ngữ khả năng. Để biểu thị khả năng trong các loại câu này, nên dùng 能 hoặc 不能.

Ví dụ:

你不能把这事拖延下去了。

Nǐ bùnéng bǎ zhè shì tuōyán xiàqùle.

Bạn không thể kéo dài chuyện này thêm nữa.

Không được nói: 你把这事拖延不下去了。

2. Dạng phủ định của câu bổ ngữ khả năng được sử dụng nhiều hơn. Còn hình thức khẳng định thường được dùng chủ yếu để trả lời câu hỏi của bổ ngữ khả năng, thể hiện sự phán đoán không chắc chắn.

Ví dụ:

我一点儿也听不懂他说的是什么。

Wǒ yìdiǎnr yě tīng bù dǒng tā shuō de shì shénme.

Tôi không hiểu anh ta nói gì hết.

3. Khi sử dụng bổ ngữ khả năng, phải làm rõ điều kiện chủ quan, khách quan.

Ví dụ:

作业太多了,一个小时都做不完。

Zuòyè tài duōle, yígè xiǎoshí dōu zuò bù wán.

Bài tập nhiều quá, một tiếng đồng hồ không thể làm xong được.

4. Khi động từ mang tân ngữ, thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ khả năng, cũng có thể đặt đầu câu làm chủ ngữ, nhưng không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ.

Ví dụ:

桌上的菜你吃得完吗?

Zhuō shàng de cài nǐ chī dé wán ma?

Bạn có thể ăn hết đồ ăn trên bàn không?

********************************

Mời các bạn có nhu cầu học tiếng trung cơ bản từ đầu, học trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung uy tín và lâu năm nhất tại Hà NộiTRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOÀNG LIÊN

❤HOTLINE: Thầy Ths Phạm Hoàng Thọ  0977.941.896

✿Địa chỉ: Số 6-C1, tập thể giáo viên, ĐHNN, ĐHQG, Cầu Giấy, Hà Nội

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất