Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 8
  • 5290
  • 5,595,804

Tìm hiểu về LƯỢNG TỪ trong tiếng trung [PHẦN 1]

  29/09/2017

 

Lượng từ trong tiếng trung là phần nội dung ngữ pháp phức tạp và lại được sử dụng thường xuyên trong các tình huống tiếng trung. Để tự tin hơn và sử dụng đúng về lượng từ mời các bạn học tiếng trung cùng tìm hiểu và phân loại lượng từ trong tiếng trung cùng tiếng trung Hoàng Liên các bạn nhé:

I. Định nghĩa về lượng từ:

Lượng từ là loại từ biểu thị đơn vị của người, sự vật hoặc đơn vị của động tác hành vi.

Ví dụ:

“一本书”、“去一次” “Yī běn shū”, “qù yīcì”

 

II. Phân loại lượng từ

Có ba loại lượng từ:

1.     Danh lượng từ :

Danh lượng từ dùng để biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc sự vật.

Cấu trúc tổng quát danh lượng từ:

số lượng / 这/ 那 + lượng từ+ Danh từ

Có 4 loại là:

a. Danh lượng từ chuyên dụng:只 (zhī)、件 (jiàn)、点 (diǎn)、些(xiē)、个 (ge)、本 (běn)...

Dùng để chỉ những lượng từ có quan hệ lựa chọn với 1 số danh từ nào đó.Tức là 1 số danh từ nào đó chỉ có thể dùng 1 hoặc 1 số lượng từ chuyên dùng nhất định, những lượng từ này được gọi là lượng từ chuyên dụng.Ví dụ:

*一个词典 一本词典 *Yīgè cídiǎn yī běn cídiǎn

*一只吗 一匹马 *Yī zhǐ ma yī pǐ mǎ

*一头鱼 一条鱼 *Yītóu yú yītiáo yú

b.Danh lượng từ tạm thời: 一笔钱 (một món tiền)、两碗饭 (hai bát cơm)、一杯酒 (một ly rượu)...

Là chỉ 1 số danh từ nào đó tạm thời đứng ở vị trí của lượng từ được dùng làm đơn vị số lượng.Ví dụ:

端来一盘(子)饺子/拿来一瓶(子)酱油 Duān lái yī pán (zi) jiǎozi/ná lái yī píng (zi) jiàngyóu

坐了一层子人/摆了一床东西 Zuòle yī céng zi rén/bǎile yī chuáng dōngxi

Hình thức này thường biểu đạt số lượng của chỗ nào đó chứa đựng những vật nào đó.Sự khác biệt của 2 ví dụ nêu trên cơ bản ở 2 điểm:

- Số từ trong ví dụ 1 có thể là số bất kì , còn ví dụ 2 thường chỉ có thể là “一”

- Ví dụ 2 có ý nhấn mạnh số lượng nhiều còn ví dụ 1 thì không có

c.Danh lượng từ đo lường

Chủ yếu là chỉ các đơn vị đo lường.Như 公斤(cân),尺(Thước),亩(Mẫu),度(Độ)…

d. Danh lượng từ thông dụng

Chủ yếu chỉ các lượng từ dùng thích hợp đối với đa số danh từ.Gồm 4 từ 种、类、些、点.Lượng từ “个” tuy vốn có phạm vi sử dụng rộng hơn so với các danh lượng từ chuyên dụng khác nhưng theo sự phát triển của ngôn ngữ lượng từ này càng ngày càng có xu hướng thông dụng hóa, danh từ có thể kết hợp với lượng từ này ngày càng nhiều, dùng “个” còn có quan hệ với người sử dụng, ví dụ lượng từ của “电视” phải là “台” nhưng đối với người bán tivi trên thị trường mà nói, vì mỗi ngày họ phải nhập vào bán ra rất nhiều tivi, anh ta có thể không dùng “台” mà dùng “个”.Dù là như vậy, vẫn có nhiều danh từ chỉ có thể dùng lượng từ chuyên dụng của nó mà không thể dùng “个” thay thế.Ví dụ “电影” có thể không nói “一部电影” mà nói “一个电影”, nhưng “纸” dù trong bất cứ trường hợp nào cũng không thể nói “一个纸”

 

2.     Động lượng từ :

Động lượng từ biểu thị đơn vị của động tác, hành vi. Ví dụ các từ “次”、“下(儿)”……

Có hai loại:

a. Động lượng từ chuyên dùng:

Gồm:

次、回、遍、趟、下(儿)、顿,番 /Cì, huí, biàn, tàng, xià (er), dùn, fān/

Ý nghĩa biểu đạt của các động lượng từ tiếng Trung này khác nhau, khả năng kết hợp với động từ cũng khác nhau.Ví dụ:“次” và “下(儿)” khả năng kết hợp với động từ tương đối mạnh (tức là đa số động từ đều có thể kết hợp với 2 từ này), còn “趟” chỉ có thể kết hợp với 1 số động từ như “去”、“走”、“跑”…

  下 (Xià: tiếng, cái);                  回 (Huí: lần, hồi);

  次 (Cì: lần);                             趟 (Tàng: lần, chuyến);

  遍 (Biàn: lần, lượt);                 阵 (Zhèn: trận);

  番 (Fān: lần, hồi, lượt);            顿 (Dùn: bữa, trận)

 

b. Động lượng từ công cụ:

 Dùng để chỉ các trường hợp sau:

他踢了我一脚。Tā tīle wǒ yī jiǎo.

我打了他一巴掌。Wǒ dǎle tā yī bāzhang.

老师瞪了一眼。Lǎoshī dèngle yīyǎn.

“脚” là công cụ của “踢”,“巴掌” là công cụ của “打”,“眼” là công cụ của “瞪”.Những từ như thế này tạm thời dùng để biểu thị số lượng của động tác.Nếu tách rời khỏi những ngữ cảnh ngôn ngữ này chúng chỉ là các danh từ thông thường.Cũng có thể gọi loại động lượng từ này là động lượng từ tạm thời

Ví dụ:

看一眼 (nhìn một cái)

踢一脚 (đá một cái)

添一勺 (thêm một muỗng)

切一刀(cắt một nhát)

 

3.     Lượng từ ghép :( Lượng từ phức hợp)

3.1. Lượng từ ghép là lượng từ do hai lượng từ biểu thị đơn vị khác nhau kết hợp tạo thành.

Ví dụ: 人次(lượt người);

吨公里 (tấn cây số);

秒立方米 (m3/ giây)

 

Trong tiếng Trung tồn tại hiện tượng ngôn ngữ sau:

5年来飞行1883小时,出动飞机1462架次。1883 Niánlái fēixíng 5 xiǎoshí, chūdòng fēijī jiàcì 1462.

市儿童医院门诊量近日已突破5000人次。Shì értóng yīyuàn ménzhěn liàng jìnrì yǐ túpò réncì 5000.

Các từ “架次”、“人次” trong 2 ví dụ trên đã kết hợp với danh từ “架”、“人” với động lượng từ “次” lại với nhau, cùng dùng để làm đơn vị tính toán mang tính đặc thù, đây chính là lượng từ phức hợp.Sau đây sẽ lấy “架次” làm ví dụ để nói rõ thêm về ý nghĩa đặc thù mà lượng từ phức hợp biểu đạt

1架次=1架飞机飞行1次 1 Jiàcì = 1 jià fēijī fēixíng 1 cì

10架次=1架飞机飞行10次 10 Jiàcì = 1 jià fēijī fēixíng 10 cì

 或者2架飞机,每架飞行5次 Huòzhě 2 jià fēijī, měi jià fēixíng 5 cì

或者3架飞机,每架飞行2次,另外2架各飞行4次 Huòzhě 3 jià fēijī, měi jià fēixíng 2 cì, lìngwài 2 jià gè fēixíng 4 cì

或者5架飞机,每架飞行2次 Huòzhě 5 jià fēijī, měi jià fēixíng 2 cì

或者……

Vì vậy khi chúng ta nhìn thấy “10架次” không thể cho rằng số lượng máy bay là 10 chiếc được.Chú ý sự khác nhau của 2 câu tiếng Trung sau:

飞机一共飞了20架。Fēijī yīgòng fēile 20 jià.

飞机一共飞了20架次。Fēijī yīgòng fēile 20 jiàcì.

Ý nghĩa của 2 câu hoàn toàn khác nhau.

Lượng từ phức hợp thường dùng về hình thức cấu tạo tuy là “Danh lượng từ + động lượng từ ” nhưng cần lưu ý, danh lượng từ tương đối mở, tức là đa số danh lượng từ đều có thể dùng để tạo thành lượng từ phức hợp, còn động lượng từ chỉ có “次” là thường dùng nhất để tạo thành lượng từ phức hợp.Dưới đây xin nêu ra 1 số lượng từ phức hợp:

班次、人次、件次、卷次、列次、艘次、部次、架次、批次、户次、辆次、台次

Bāncì, réncì, jiàn cì, juàn cì, liè cì, sōu cì, bù cì, jiàcì, pī cì, hù cì, liàng cì, tái cì

Lượng từ phức hợp về cách dùng vừa khác với danh lượng từ thường, vừa khác với động lượng từ thường. Có các đặc điểm sau:

 

3.2 Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ :

a. Lượng từ ghép không thể lặp lại còn đa số danh lượng từ và động lượng từ đều có thể lặp lại. Sau khi lặp lại biểu thị ý nghĩa “từng ... một” hoặc “mỗi một ... đều”

Ví dụ: 这些书,本本我都看过。(Zhè xiē shū, běnběn wǒ dōu kàn guò.)

           Số sách này, tôi đều đọc qua từng quyển một.

 

个个孩子都很健美。(Gè gè háizi dōu hěn jiànměi.)

Mỗi một em bé đều xinh đẹp và khỏe mạnh.

 

Số lượng từ cũng có thể lặp lại, biểu thị ý nghĩa theo nhóm “từng ... một”.

Ví dụ: 一包一包的东西 (từng gói đồ)

 

同学们两个两个地走进礼堂。(Tóngxuémen liǎng ge liǎng ge de zǒu jìn lǐtáng.)

(Học sinh từng hai người một đi vào hội trường.)

 

Nếu số từ là “一”, “ 一” thứ hai có thể bỏ được.

Ví dụ: 一遍一遍地读 → 一遍遍地读 (đọc từng lượt một)

 

b. Lượng từ thường kết hợp với số từ tạo thành ngữ số lượng làm các thành phần câu.

- Số từ+ lượng từ phức hợp” chủ yếu dùng làm bổ ngữ.

- Tổ hợp hoàn chỉnh “Số từ+lượng từ phức hợp” rất ít khi dùng trước danh từ ,còn “số từ + lượng từ” thường đứng trước danh từ

- Ví dụ:

去一趟  (đi một chuyến)                                                                          

一脚踢开 (đá một cái văng ra)                                                           

中越词典,我刚买一本。                                                                

(Từ điển Trung Việt tôi vừa mua một quyển.)

c. Lượng từ trong tiếng Hán rất phong phú đồng thời mang tính hình tượng rõ rệt. Khi dịch, phải căn cứ vào danh từ để dịch nghĩa lượng từ cho sát.

Ví dụ:

一线希望 (một tia hi vọng)

一个鱼 (một món cá)

一个学生 (một người học sinh)

三个苹果 (ba trái táo)

一个表 (một cái đồng hồ)

两个星期 (hai tuần lễ)

 

Trong tiếng Hán, sự vật nào kết hợp với lượng từ gì cũng là do ước định mà thành. Ví dụ như cùng là con vật, nhưng mỗi một loại lại có một lượng từ khác nhau. Ví dụ:

一匹马 (một con ngựa)

一头牛 (một con bò/ trâu)

一只狗 (một con chó)

一条(尾)鱼 (một con cá)

一条蛇 (một con rắn)

d.Đại từ chỉ thị “那”、“这” Có thể kết hợp với lượng từ nhưng không thể kết hợp với lượng từ phức hợp.

 

  4. Hình thức lặp lại của lượng từ

Ngoài danh lượng từ đo lường ra, không ít lượng từ có thể dùng hình thức lặp lại.

Ví dụ:

个个、件件、张张 (Danh lượng từ)

Gè gè, jiàn jiàn, zhāng zhāng

次次、趟趟、回回 (Động lượng từ)

Cì cì, tàng tàng, huíhui

Hình thức lặp lại của lượng từ cũng như hình thức lặp lại của các từ loại khác chúng đều thay đổi về lượng mang 1 ý nghĩa mới. Ý nghĩa ngữ pháp của lượng từ lặp lại biểu thị 1 số lượng phiếm chỉ lớn, có thể diễn đạt bằng cấu trúc cụ thể là:

“每+Lượng từ+都……”.

Ví dụ:

这些衣服件件都是那么的漂亮。(每件都漂亮。)

Zhèxiē yīfú jiàn jiàn dōu shì nàme de piàoliang. (Měi jiàn dōu piàoliang.)

Những bộ quần áo này đều rất đẹp

他钓鱼水平很高,趟趟都有收获。(每趟都有收获。)

Tā diàoyú shuǐpíng hěn gāo, tàng tàng dōu yǒu shōuhuò. (Měi tàng dōu yǒu shōuhuò.)

Trình độ câu cá của anh ta rất cao, lần nào đi cũng câu được cá

Lượng từ lặp lại còn có hình thức khác là: “一+AA” .

Như  “一件件”、“一趟趟”. Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp có điểm giống với hình thức lặp lại trên, tuy nhiên cũng có sự khác biệt. Có 3 ý nghĩa:

a. Biểu thị “Từng cái”: cơ bản giống với hình thức lặp lại “AA”.

Ví dụ:

姑娘们出来时,一个个都撅着嘴,耷拉着脑袋。

Gūniángmen chūlái shí, yīgè gè dōu juēzhe zuǐ, dālazhe nǎodai.

小伙子们一个个身强力壮。

Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng.

b.Biểu thị “Từng cái một”: Hình thức lặp lại biểu đạt ý nghĩa này làm trạng ngữ.

Ví dụ:

我们要一件件仔细检查,不要漏掉。

Wǒmen yào yī jiàn jiàn zǐxì jiǎnchá, bùyào lòu diào.

汉语水平总是要一步步提高嘛,怎么可能几天就学会呢。

Hànyǔ shuǐpíng zǒng shì yào yībù bù tígāo ma, zěnme kěnéng jǐ tiān jiù xuéhuì ne.

Các từ “一件件”、“一步步” có thể đổi thành “逐件”、“逐步”, mà ý nghĩa vẫn không đổi.

c.Biểu thị “Nhiều”

Ví dụ:

*他一次次给我打电话。

Tā yīcì cì gěi wǒ dǎ diànhuà.

北京这些年建起了一座座高楼大厦,修起了二条条宽敞漂亮的道路。

Běijīng zhèxiē nián jiàn qǐle yīzuò zuò gāolóu dàshà, xiū qǐle èrtiáo tiáo kuānchang piàoliang de dàolù.

 

5. Số từ + tính từ + lượng từ

Số từ và lượng từ thường trực tiếp kết hợp với nhau, cùng bổ nghĩa cho danh từ về số lượng. Nhưng có lúc trong tiếng Hán giữa số từ và lượng từ có thể xen vào 1 tính từ, trở thành hình thức diễn đạt “Số từ + tính từ + lượng từ”.

Ví dụ:

他手里提着一大包东西。Tā shǒu lǐ tízhe yī dà bāo dōngxi.

老师手里抱着一厚本词典。Lǎoshī shǒu lǐ bàozhe yī hòu běn cídiǎn

Tác dụng diễn đạt của hình thức kết cấu này là nhấn mạnh đối với sự to nhỏ của số lượng, hàm chứa ý nghĩa thổi phồng nhất định. Khi dùng cần lưu ý các điểm sau:

(1) Nếu lượng từ là danh lượng từ tạm thời, thường dễ dàng xen vào 1 tính từ hơn. Ví dụ:

我喝了一大瓶子汽水儿。Wǒ hēle yī dà píng zǐ qìshuǐ er.

晚上他吃了一大碗饭。Wǎnshàng tā chīle yī dà wǎn fàn.

(2) Nếu lượng từ là danh lượng từ chuyên dụng thường chịu sự hạn chế tương đối lớn, cần phải chú trọng khi dùng. Ví dụ:

他控着一大件行李。Tā kòngzhe yī dà jiàn xínglǐ.

*她穿着一大件衣服。Tā chuānzhuó yī dà jiàn yīfú.

(3) Số tính từ xen vào giữa rất có hạn, chủ yếu gồm ít tính từ đơn âm tiết như :“大、小、厚、薄,长”…

Dà, xiǎo, hòu, báo, zhǎng

Vậy là chúng ta vừa học xong phần 1 của phân loại về LƯỢNG TỪ, mời các bạn tiếp tục học phần 2 của nội dung này các bạn nhé:

Mời các bạn có nhu cầu học tiếng trung từ đầu, học tiếng trung giao tiếp tham gia đăng ký học tại trung tâm tiếng trung uy tín nhất tại Hà Nội

---------------------------------------

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOÀNG LIÊN

❤HOTLINE: 024.3754.7124 – 0913.542.718 – 01677.116.773

✿Địa chỉ: Số 6-C1, tập thể giáo viên, ĐHNN, ĐHQG, Cầu Giấy, Hà Nội (Đi vào ngõ 261 đường Trần Quốc Hoàn, hướng gần đường Phạm Văn Đồng)

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất