Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 11
  • 6720
  • 6,791,951

MỘT SỐ HƯ TỪ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI CẦN PHẢI BIẾT NẾU MUỐN GIỎI NGỮ PHÁP

  24/01/2021

MỘT SỐ HƯ TỪ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI CẦN PHẢI BIẾT NẾU MUỐN GIỎI NGỮ PHÁP

1. Phó từ 按理 (Ànlǐ): Lẽ ra, đáng ra...

我今天按理做早班, 因为临时停电, 改上晚班

Wǒ jīn tiān àn lǐ zuò zǎo bān, yīn wéi lín shí tíng diàn, gǎi shàng wǎn bān.

(Hôm nay lẽ ra tôi làm ca sáng, vì tạm thời mất điện nên đổi lại ca tối)

2. Giới từ 按照 (Ànzhào): Theo, dựa theo, chiếu theo...

按照计划规定, 我们下一阶段去工厂实习。

Àn zhào jì hua guī dìng, wǒ men xià yī jiē duàn qù gōng chǎng shí xí

(Theo kế hoạch đã định, bước tiếp theo chúng ta đến nhà máy thực tập)

3. Trợ từ 罢了 (Bàle): mà thôi...

他不过说说罢了, 别当真。(1)

Tā bú guò shuō shuō bà le, bié dàng zhēn

(Chẳng qua anh ấy nói vậy thôi, đừng xem là thật)

别提了, 我只是做了我该做的事罢了。(2)

Bié tí le wǒ zhǐ shì zuò le wǒ gāi zuò de shì bà le.

(Đừng nhắc nữa, tôi chỉ làm việc nên làm mà thôi)

* Lưu ý: 罢了 đặt trong phần đầu của vd (1) thì phần sau là 1 kết luận, phía sau có 1 dấu phẩy. Ở vd (2) có tác dụng làm giảm ngữ khí có thể bỏ 罢了. Dùng 罢了kết hợp với các từ “不过”, “无非”, “只是” thì ngữ khí càng nhẹ hơn.

“罢了” trong câu “罢了,罢了, 不要再说了” là động từ không phải trợ từ, do đó phải đọc là “bàliǎo”.

4. Giới từ 本着 (Běnzhe): Dựa vào, căn cứ vào...

双方本着平等互利的原则签订了技术合作协定。

Shuāng fāng běn zhe píng děng hù lì de yuán zé qiān dìng le jì shù hé zuò xié dìng

(Hai bên đã ký kết hiệp định hợp tác kỹ thuật căn cứ theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi)

5. Phó từ 必定 (Bìdìng): chắc chắn, nhất định...

他从不失信, 说来必定来。

Tā cóng bù shī xìn shuō lái bì dìng lái.

(Anh ấy chưa bao giờ thất tín, nói đến nhất định đến)

6. Phó từ 必须 (Bìxū): Phải, nhất định phải...

理论必须联系实际

Lǐ lùn bì xū lián xì shí jì

(Lý luận phải liên hệ với thực tế)

7. Phó từ 毕竟 (Bìjìng): Rốt cuộc, suy cho cùng, chung quy...

集体的力量毕竟比个人大 Jí tǐ de lì liàng bì jìng bǐ gè rén dà

(Sức mạnh của tập thể suy cho cùng cũng hơn một người)

8. Từ 并 (Bìng)

- Làm liên từ, có nghĩa là: và, cùng...

会议讨论并通过了这个提案。Huì yì tǎo lùn bìng tōng guò le zhè gè tí àn

(Hội nghị thảo luận đã cùng thông qua đề án này)

**************************************

Mời các bạn có nhu cầu học tiếng trung cơ bản từ đầu, học trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung uy tín và lâu năm nhất tại Hà NộiTRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOÀNG LIÊN

❤HOTLINE: Thầy Ths Phạm Hoàng Thọ  0977.941.896

✿Địa chỉ: Số 6-C1, tập thể giáo viên, ĐHNN, ĐHQG, Cầu Giấy, Hà Nội

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất