Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 8
  • 4650
  • 5,595,164

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG HAI PHÓ TỪ QUEN THUỘC “太” VÀ “很”

  24/09/2020

Trong tiếng Trung, phó từ là những từ bổ nghĩa hạn chế về các mặt như phương thức, trình độ, thời gian, ngữ khí…cho động từ, tính từ hoặc cả câu. Để có thể biểu đạt rõ ràng hơn về cảm xúc cũng như để nhấn mạnh thì chúng ta có thể sử dụng các phó từ để biểu thị mức độ, ví dụ như  级,很,坏,太,死… Trong đó, 2 phó từ “太” và “很” rất hay được sử dụng trong giao tiếp và trong cả văn viết. Hai phó từ này tuy có nghĩa gần tương tự nhưng trong vẫn có khác biệt trong từng trường hợp cụ thể, dưới đây là những điểm khác biệt giữa hai phó từ này :

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG HAI PHÓ TỪ QUEN THUỘC  “” VÀ “

 Trong tiếng Trung, phó từ là những từ bổ nghĩa hạn chế về các mặt như phương thức, trình độ, thời gian, ngữ khí…cho động từ, tính từ hoặc cả câu. Để có thể biểu đạt rõ ràng hơn về cảm xúc cũng như để nhấn mạnh thì chúng ta có thể sử dụng các phó từ để biểu thị mức độ, ví dụ như  级,很,坏,太,死… Trong đó, 2 phó từ “太” và “很” rất hay được sử dụng trong giao tiếp và trong cả văn viết. Hai phó từ này tuy có nghĩa gần tương tự nhưng trong vẫn có khác biệt trong từng trường hợp cụ thể, dưới đây là những điểm khác biệt giữa hai phó từ này :

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG HAI PHÓ TỪ QUEN THUỘC  “” VÀ “

A. Biểu thị mức độ cao, đồng thời còn mang ngữ khí cảm thán

例: 车开的太快了!

Chē kāi de tài kuàile!

Xe chạy nhanh quá !

     

A. Biểu thị mức độ cao

例: 他是我多年的朋友,我很他。

Tā shì wǒ duōnián de péngyǒu, wǒ hěn xìnrèn tā.

Anh ấy là bạn lâu năm của tôi, tôi rất tín nhiệm anh ấy.

        

B. Thường mang đánh giá chủ quan của người nói

例:文章写的太简单了。

Wénzhāng xiě de tài jiǎndānle.

Bài văn này viết đơn giản quá.

 

B. Thường dùng để trần thuật một sự vật, sự việc khách quan

例: 北方的冬天很冷。

Běifāng de dōngtiān hěn lěng.

Mùa đông ở phương bắc rất lạnh.

C. Cuối câu thường có 了

例:  这座山太高了!

Zhè zuò shān tài gāole!

Ngọn núi này cao quá!

C. Cuối câu thường không có 了

例: 这座山很高!

Zhè zuò shān hěn gāo!

Ngọn núi này rất cao!

D. Cấu trúc thường dùng: “太+不+ động từ/tính từ” hoặc “不+太+ động từ/tính từ” để gia tăng hoặc giảm nhẹ mức độ phủ định

例: 这个沙发不太舒服。

Zhège shā fǎ bù tài shūfú.

Chiếc ghế sopha này không thoải mái lắm.

D. Cấu trúc thường dùng: “很+不+ động từ/tính từ” hoặc “不+很+ động từ/tính từ” để gia tăng hoặc giảm nhẹ mức độ phủ định

例:这个沙发很不舒服。

Zhège shā fǎ hěn bù shūfú.

Chiếc ghế sopha này thật không thoải mái.

 

Những ví dụ cụ thể trên đã nêu rõ điểm khác nhau và cách dùng của 2 phó từ “太” và “很”. Nắm vững những lưu ý trên sẽ giúp các bạn tránh những lỗi ngữ pháp cơ bản nhất và giao tiếp tự tin hơn, hy vọng bài viết này giúp ích nhiều cho các bạn!

============================================================

Mời các bạn có nhu cầu học tiếng trung cơ bản từ đầu, học trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung uy tín và lâu năm nhất tại Hà NộiTRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOÀNG LIÊN

❤HOTLINE: Thầy Ths Phạm Hoàng Thọ  0977.941.896

✿Địa chỉ: Số 6-C1, tập thể giáo viên, ĐHNN, ĐHQG, Cầu Giấy, Hà Nội (Đi vào ngõ 261 đường Trần Quốc Hoàn, hướng gần đường Phạm Văn Đồng

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất