Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
Lượt truy cập
  • 19
  • 2225
  • 5,078,650

Các loại chứng chỉ - Bằng cấp tiếng Trung Quốc

  01/08/2020

Hôm nay Trung tâm tiếng trung Hoàng Liên sẽ cùng các bạn tìm hiểu về các loại BẰNG CẤP - CHỨNG CHỈ tiếng trung đang được sử dụng hiện nay để các bạn có thể lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu công việc, học tập, du học...Từ đó các bạn sẽ có cái nhìn tổng thể hơn, tìm được lộ trình học và ôn thi tiếng trung một cách nhanh và hiệu quả nhất.

Chúng ta cùng lần lượt tìm hiểu nhé!

 

1. CHỨNG CHỈ HSK

HSK là viết tắt của cụm từ Hanyu Shuiping Kaoshi (汉语水平考试). Đây là cuộc thi nhằm kiểm tra trình độ ngôn ngữ tiếng Trung cho người muốn đến Trung Quốc học tập và làm việc được HANBAN là một tổ chức phi chính phủ liên kết với Bộ giáo dục nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa tổ chức.

Chứng chỉ HSK có giá trị trên toàn thế giới. Điểm số thi có hiệu lực trong thời gian dài. Nếu áp dụng điểm số này như là Chứng chỉ Năng lực tiếng Trung để nộp hồ sơ đầu vào của các trường ĐH hoặc Học viện thì hiệu lực của chứng chỉ là trong 2 năm kể từ ngày cấp.

Tại Việt Nam vấn đề hiệu lực HSK không khắt khe nhiều như ở các quốc gia khác, chỉ cần bạn có chứng chỉ HSK thì khả năng bạn được tuyển dụng vào các công ty, doanh nghiệp Trung Quốc rất lớn. Đây là ưu thế của những bạn đã luyện thi chứng chỉ HSK và có nhu cầu làm việc với các công ty, doanh nghiệp Trung Quốc.

Các cấp độ tiếng Trung trong kỳ thi HSK

HSK cũ có 11 cấp độ. Hiện nay, các cấp độ tiếng Trung HSK gồm 6 cấp, tương ứng với số điểm cao dần:
• HSK 1 – HSK 2: sơ cấp thấp, chưa được cấp chứng chỉ.
• HSK 3 – HSK 4: sơ cấp trung
• HSK 5 – HSK 6: cao cấp.

LỆ PHÍ THI HSK CÁC CẤP

- HSK cấp 1:   390.000 đ

- HSK cấp 2:   510.000 đ

- HSK cấp 3:   620.000 đ

- HSK cấp 4:   750.000 đ

- HSK cấp 5:   860.000 đ

- HSK cấp 6:   980.000 đ

2. Chứng chỉ tiếng Trung HSKK ( khác với HSK)

Khái niệm HSKK

HSKK được gọi là: Thi trình độ khẩu ngữ tiếng Trung, mục đích chủ yếu để đánh giá trình độ biểu đạt bằng khẩu ngữ của ứng viên. Thi HSKK bao gồm HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp, được thi dưới hình thức thu âm. Các các cấp độ tiếng Trung chứng chỉ HSKK:

Các cấp độ của HSKK

• HSKK (Sơ cấp)
• HSKK (Trung cấp)
• HSKK (Cao cấp)

Lệ phí thi HSKK:

• HSKK (Sơ cấp)      : 390.000 đ

• HSKK (Trung cấp) : 510.000 đ

• HSKK (Cao cấp)    : 620.000 đ

3. Chứng chỉ tiếng Trung TOCFL

Khái niệm TOCFL

TOCFL (Test of Chinese as a Foreign Language) là kỳ thi năng lực Hoa ngữ do ba đơn vị nghiên cứu: Trung tâm giảng dạy Quốc ngữ, Viện ngôn ngữ giảng dạy tiếng Hoa và Trung tâm trắc nghiệm giáo dục tâm lý thuộc Đại học Sư Phạm Đài Loan cùng nghiên cứu phát triển. Từ tháng 12 năm 2003 Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ chính thức đưa vào thi cử, và đến nay thí sinh đăng ký dự thi đến từ hơn 60 quốc gia trên thế giới. TOCFL là một trong các loại bằng tiếng Trung có giá trị và phổ biến hiện nay. Để Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ có thể tiến gần đến với tiêu chuẩn ngôn ngữ quốc tế, để là công cụ đánh giá quốc tế giúp thí sinh đánh giá được năng lực ngoại ngữ của chính mình, từ năm 2008, Ủy ban Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ đã tích cực nghiên cứu Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ phiên bản mới và chính thức đưa vào sử dụng từ năm 2013.

Các cấp độ của Chứng chỉ tiếng Trung TOCFL

Từ năm 2013 các cấp độ tiếng Trung trong Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ (TOCFL) được chia thành 3 Bang 6 cấp, bao gồm:
• Bang A gồm cấp 1(Cấp Nhập môn), cấp 2 (cấp Căn bản);
• Bang B gồm cấp 3 (cấp Tiến cấp), cấp 4 (cấp Cao cấp);
• Bang C gồm cấp 5 (cấp Lưu loát), cấp 6 (cấp Tinh thông).

4. Chứng chỉ tiếng Trung A,B,C Quốc gia

Khái Niệm chứng chỉ A,B,C Quốc gia

Chứng chỉ do bộ Giáo dục Đào tạo Việt Nam cấp. Và được tổ chức thường xuyên tại các cơ sở đào tào ngoại ngữ và sở giáo dục đào tạo địa phương được Bộ cấp phép – Chứng chỉ của Bộ giáo dục là chứng chỉ Quốc gia có giá trị cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Học viên có thể dùng Chứng chỉ tiếng Trung để xét tốt nghiệp, thi nâng ngạch lương, bổ sung hồ sơ công chức, hồ chứng chứng chỉ ngoại ngữ thứ 2, xin việc làm…
Tùy vào trình độ và mức tiếp thu của người học mà có thể đạt được những cấp độ khác nhau.
Người bắt đầu học từ vỡ lòng, thông thường 6 tháng sau có thể thi chứng chỉ A, 9 tháng thi chứng chỉ B và 1 năm thi chứng chỉ C.

5. Chứng chỉ tiếng Trung BCT

BCT (Business Chinese Test) là một kỳ thi kiểm tra trình độ Hán ngữ tiêu chuẩn hóa cấp Quốc tế, nhằm đánh giá khả năng vận dụng tiếng Hán để tiến hành giao tiếp trong công việc thực tế hoặc kinh doanh nói chung của những người có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Hán. Hệ thống kỳ thi BCT cấu thành bởi 3 kỳ thi độc lập : BCT (cấp A), BCT (cấp B) và BCT khẩu ngữ.

Lệ phí thi Chứng chỉ tiếng Trung BCT:

- BCT cấp A:  480.000 đ

- BCT cấp B: 820.000 đ

6. Chứng chỉ tiếng Trung YCT

YCT (Youth Chinese Test) là kỳ thi kiểm tra trình độ Hán ngữ dành cho học sinh tiểu học, trung học, kì thi tiêu chuẩn hóa cấp Quốc tế, nhằm đánh giá khả năng vận dụng tiếng Hán để tiến hành giao tiếp trong học tập và cuộc sống thường nhật của những học sinh tiểu học, trung học có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Hán.

Lệ phí thi Chứng chỉ tiếng Trung YCT

- YCT CẤP 1:                 120.000 đ

- YCT CẤP 2:                 120.000 đ

- YCT CẤP 3:                 240.000 đ

- YCT CẤP 4:                 240.000 đ

- YCT KHẨU NGỮ SƠ CẤP:       120.000 đ

- YCT KHẨU NGỮ TRUNG CẤP: 240.000 đ

Kỳ thi YCT bao gồm hai phần: thi viết và thi khẩu ngữ, nhưng hai phần này độc lập với nhau. Thi viết bao gồm: YCT (cấp 1), YCT (cấp 2), YCT ( cấp 3) và YCT (cấp 4); Thi khẩu ngữ bao gồm: YCT (sơ cấp) và YCT (trung cấp).

Các bạn vừa cùng trung tâm tiếng trung Hoàng Liên tìm hiểu về các loại chứng chỉ, bằng cấp tiếng trung hiện nay. Như vậy các bạn đã biết minh cần và học chương trình tiếng trung nào để có thể đạt được mục đích trong công việc, học tập của mình!

Chúc các bạn thành công!

 

 

 

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK