Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 19
  • 6131
  • 5,602,262

Bài 9: Các câu thành ngữ trong tiếng Trung

  19/08/2014

Trong tiếng Trung, thành ngữ có thể coi là một nét đặc sắc tượng tự như những câu thành ngữ trong tiếng Việt. Thành ngữ với đặc trưng là lời lẽ ngắn gọn, dễ nhớ nhưng lại mang ý nghĩa sau sắc và nếu các bạn thuộc, nhớ những thành ngữ này và vận dụng trong văn nói, văn viết thì sẽ thật tuyệt với. Chính vì điều đó, đối với các bạn đang học tiếng trung, chúng ta cần hiểu và dịch được ý nghĩa của những câu thành ngữ này sang tiếng Việt như thế nào, dịch thế nào cho hay cho đúng. Hôm nay trung tâm tiếng trung Hoàng Liên sẽ gửi tới các bạn ý nghĩa của các câu thành ngữ thường hay sử dụng nhé.

Nào chúng ta bắt đầu học và mở rộng vốn thành ngữ thôi.

 

 

chún yī bǎi jié / jiē

900 Vá chằng vá đụp 鹑衣百结

zìqīqīrén

901 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人

wànshì qǐtóu nán

902 Vạn sự khởi đầu nan 万事起头南

yúlónghùnzá

  • Vàng thau lẫn lộn; củi để với trầm 鱼龙混杂

lǐzhíqìzhuàng

904 Vàng thật không sợ lửa, có lý chẳng sợ, cây ngay… 理直气壮

nú yán mèi gǔ

905 Vào luồn ra cúi 奴颜媚骨

rù sǐ chūshēng

906 Vào sinh ra tử 入死出生

quán bú / bù lí shǒu qū / qǔ bú / bù lí kǒu

907 Văn ôn, võ luyện 拳不离手,曲不离口

wén wǔ shuāngquán

908 Văn võ song toàn 文武双全

mén kě luó què

909 Vắng như chùa bà đanh 门可罗雀

dé / de / děi yú wàng quán niǎo jìn / jǐn gōng zàng / cáng tù sǐ gǒu pēng

910 Vắt chanh bỏ vỏ 得鱼忘荃;鸟尽弓藏;兔死狗烹

(Học tiếng trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung Hoàng Liên)

 

shì guòjìng qiān

911 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事过境迁

wèihǔzuòchāng

912 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥

duōcǐyījǔ huàshétiānzú

913 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chân 多此一举 ; 画蛇添足

liǎngquánqíměi

914 Vẹn cả đôi đường 两全其美

tóngbìngxiānglián

915 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜

jǐng shuǐ bú / bù fàn hé shuǐ

916 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井水不犯河水

chuán dào qiáo mén zì huì / kuài zhí

917 Việc đâu có đó (thịt chó có lá mơ) 船到桥门自会直

qián shì bú / bù wàng hòushì zhī shī

918 Việc trước không quên, việc sau làm thầy 前事不忘,后事之师

dào gāo yī chǐ mó gāo yī zhàng

Η Vỏ quýt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道高一尺、魔高一丈

wàng’ēnfùyì

920 Vong ân phụ nghĩa 忘恩负义

wúqióng wújìn wújìn wúqióng

921 Vô cùng vô tận 无穷无尽 ; 无尽无穷

wúmíng xiǎo zú

Κ Vô danh tiểu tốt; phó thường dân 无名小卒

wúqíng wú yì

923 Vô tình vô nghĩa 无情无义

yīgài’érlùn bú / bù fèn / fēn qīng hóng zào bái bú / bù fèn / fēn shìfēi bú / bù fèn / fēn hǎo / hào huài

924 Vơ đũa cả nắm (không phân biệt trắng đen) 一概而论 ; 不分青红皂白;不分是非;不分好坏

dài / dà shǒu dài / dà jiǎo

925 Vung tay quá trán 大手大脚

dǎ / dá gǒu kān / kàn zhǔ

926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打狗看主

tài suì tóu shàng dòng tǔ hǔkǒu báyá

927 Vuốt râu hùm 太岁头上动土 ; 虎口拔牙

zéi hǎn tú zéi

928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼喊徒贼

ruǎnyìngjiānshī

929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施

wěn rú tàishān

930 Vững như kiềng ba chân 稳如泰山

(Học tiếng trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung Hoàng Liên)

 

guò / guo hé qiānlǐ yuǎn

931 Xa mặt cách lòng 过河千里远

shuōjiànbùxiān

932 Xa thơm gần thối 数见不鲜

yī yán jì chū sì mǎ nàn / nán zhuī

933 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一言既出、四马难追

dú bú / bù shèng zhòng

934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独不胜众

shù dǎo / dào húsūn sǎn / sàn

Χ Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树倒猢狲散

yù jiā zhī zuì hé huàn wú cí

936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲加之罪、何患无辞

jīfēidàndǎ

937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打

yīfānfēngshùn

938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺

yī luò / lào / là qiān zhàng

939 Xuống dốc không phanh 一落千丈

àiwūjíwū

940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌

ài zé jiā zhū xīě / è / wù zé zhuì zhū yuān ài zhī yù qí shēng ě / è / wù zhī yù qí sǐ

941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱则加诸膝,恶则坠诸渊 ; 爱之欲其生,恶之欲其死

shòu sǐ dì / de / dí luòtuo bǐ mǎ dài / dà

942 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦死的骆驼比马大

Vậy là trung tâm tiếng trung Hoàng Liên đã tiếp tục giới thiệu với bạn về những câu thành ngữ thường gặp trong tiếng Trung và ý nghĩa dịch sang tiếng Việt của những câu này. Các bạn có thể tự thành ngữ và vận dụng trong văn nói, văn viết hàng ngày nhé. Mời các bạn quan tâm theo dõi các bài học tiếp theo nhé.

 

Chúc các bạn học tiếng trung thật tốt!

 

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất