Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 36
  • 936
  • 5,577,243

Các mẫu câu tiếng Hán ôn thi HSK 3 phần 2

  23/05/2017

Các mẫu câu tiếng Hán thường sử dụng khi thi HSK 3, các mẫu câu này rất quan trọng, giúp chúng ta nhận biết câu văn và hiểu câu văn một cách nhanh chóng, chính bởi vậy nên hiệu quả làm bài kiểm tra HSK của chúng ta ngày càng tốt hơn.

1. 中国的很多城市都有好几个名字,像广州市,除了羊城外,人们还叫它花城。

Zhōngguó de hěnduō chéngshì dōu yǒu hǎojǐ gè míngzì, xiàng guǎngzhōu shì, chúle yángchéng wài, rénmen hái jiào tā huāchéng.

Có rất nhiều thành phố của Trung Quốc đều có mấy tên liền, như thành phố Quảng Châu, ngoài Dương Thành ra, mọi người thường gọi nó là Hoa Thành.

2. 我们学校旁边有家咖啡馆儿,环境不错,我们去那儿边喝咖啡边等小李吧。

Wǒmen xuéxiào pángbiān yǒu jiā kāfēi guǎn r, huánjìng bùcuò, wǒmen qù nà'r biān hē kāfēi biān děng xiǎo lǐ ba.

Cạnh trường của chúng tôi có 1 quán cafe, khung cảnh rất tốt, chúng ta đi đến đó uống cafe và đợi Tiểu Lý.

3. 现在,北京很多公园的门票都很便宜,有的只需要两三块钱。如果你经常去公园运动,还可以办年票,这样不但不用每次去都买票,而且也更便宜了。

Xiànzài, běijīng hěnduō gōngyuán de ménpiào dōu hěn piányí, yǒu de zhǐ xūyào liǎng sān kuài qián. Rúguǒ nǐ jīngcháng qù gōngyuán yùndòng, hái kěyǐ bàn nián piào, zhèyàng bùdàn bùyòng měi cì qù dōu mǎi piào, érqiě yě gèng piányíle.

Hiện nay, vé vào cửa ở rất nhiều công viên của Bắc Kinh rất re, có nơi chỉ cần 3 đồng. Nếu như bạn thường xuyên đi công viên tập thể dục, còn có thể làm vé năm, như vậy không những không cần mỗi lần đi đều mua vé, mà còn cũng rất re nữa.

4. 如果想了解一个国家的文化,就不能只看书本,还必须到这个国家走一走、看一看,这样才能明白“文化”二字的意思。

Rúguǒ xiǎng liǎo jiè yīgè guójiā de wénhuà, jiù bùnéng zhǐ kànshū běn, hái bìxū dào zhège guójiā zǒu yī zǒu, kàn yī kàn, zhèyàng cáinéng míngbái “wénhuà” èr zì de yìsi.

Nếu như muốn hiểu được văn hóa một quốc gia, thì không thể chỉ đọc sách, mà còn phải đến quốc gia đó thăm quan, như vậy mới có thể thiểu ý nghĩa của 2 chứ "văn hóa".

5. 上周末我和同事一起去云南玩儿了两天,那里跟北方真的很不一样,我们照了很多照片,都在我电脑里,你要不要看看?

Shàng zhōumò wǒ hé tóngshì yīqǐ qù yúnnán wán rle liǎng tiān, nàlǐ gēn běifāng zhēn de hěn bù yīyàng, wǒmen zhàole hěnduō zhàopiàn, dōu zài wǒ diànnǎo lǐ, nǐ yào bùyào kàn kàn?

Tuần trước tôi và đồng sự cùng nhau đi Vân Nam chơi 2 ngày, ở đó không giống như ở phương Bắc, chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh, đều ở trong máy tính của tôi, bạn có muốn xem không ?

6. 我们等了快半个小时,那条街上都没有出租车经过,后来只能坐公共汽车过去了。

Wǒmen děngle kuài bàn gè xiǎoshí, nà tiáo jiē shàng dū méiyǒu chūzū chē jīngguò, hòulái zhǐ néng zuò gōnggòng qìchē guòqùle.

Chúng tôi đợi cả nửa tiếng rồi, trên con phố đó đều không có xe taxi chạy qua, sau đó đành phải đi xe bus trở về.

7. 电视上说,这个月 20 号动物园会新来两只大熊猫,女儿还没见过大熊猫呢,到时候我们带她去吧。

Diànshì shàng shuō, zhège yuè 20 hào dòngwùyuán huì xīn lái liǎng zhī dà xióngmāo, nǚ'ér hái méi jiàn guo dà xióngmāo ne, dào shíhòu wǒmen dài tā qù ba.

Trên tivi nói, ngày 20 tháng này vườn bách thú sẽ mang về 2 con gấu trúc, con gái chưa nhìn thấy gấu trúc bao giờ, đến lúc đó chúng ta sẽ đưa con đi nhé.

8. 很多人年轻的时候不注意锻炼,只想着工作,等老了才发现再多的钱也比不上一个好身体,所以工作越忙越应该照顾好自己。

Hěnduō rén niánqīng de shíhòu bù zhùyì duànliàn, zhǐ xiǎngzhe gōngzuò, děng lǎole cái fāxiànzài duō de qián yě bǐ bù shàng yīgè hǎo shēntǐ, suǒyǐ gōngzuò yuè máng yuè yīnggāi zhàogù hǎo zìjǐ.

Có rất nhiều người khi còn trẻ không chú ý tập thể dục, chỉ muốn làm việc, đợi đến lúc già mới phát hiện ra có nhiều tiền hơn nữa cũng không so sánh được với một sức khỏe tốt, cho nên công việc ngày càng bận càn nên chăm sóc tốt bản thân.

9. 在中国,去朋友家做客,离开时朋友可能会对你说“慢走”。其实他们的意思是让你在回去的路上小心点儿,不是让你慢点儿走。

Zài zhōngguó, qù péngyǒu jiā zuòkè, líkāi shí péngyǒu kěnéng huì duì nǐ shuō “màn zǒu”. Qíshí tāmen de yìsi shì ràng nǐ zài huíqù de lùshàng xiǎoxīn diǎn r, bùshì ràng nǐ màn diǎn r zǒu.

Ở Trung Quốc, đến nhà bạn bè làm khách, khi đi về bạn bè có thể nói với bạn là "đi chậm". Kỳ thực ý nghĩa của họ là bảo bạn trên đường về nhà chú ý chút ít, không phải là muốn bạn đi chậm một chút.

10. 这块儿手表是我 10 岁生日时爷爷送给我的,已经用了很多年了,虽然现在看上去有点儿旧,颜色也变了,但我还是很喜欢它,不愿意换新的。

Zhè kuài r shǒubiǎo shì wǒ 10 suì shēngrì shí yéyé sòng gěi wǒ de, yǐjīng yòngle hěnduō niánle, suīrán xiàn zài kàn shàngqù yǒudiǎn r jiù, yánsè yě biànle, dàn wǒ háishì hěn xǐhuān tā, bù yuànyì huàn xīn de.

Chiếc đồng hồ này là khi tôi 10 tuổi ông nội tặng cho tôi, đã dùng rất nhiều năm rồi, tuy nhiên hiện nay xem ra hơi cũ, màu sắc cũng thay đổi rồi, nhưng tôi vân rất thích nó, không muốn đổi cái mới.

Chúc các bạn thi tốt kì thi HSK trình độ Hán ngữ ngày một nâng cao.

Bình luận

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất