Hỗ trợ trực tuyến
  • Hotline Thầy Phạm Hoàng Thọ : 0977941896
  • Quản lý lớp học Bác Thăng: 03.77.116.773
  • Máy bàn gặp Bác Thăng: 024.3754.7124
  • Mạng Vinaphone Bác Thăng: 0913.542.718
  • Mail tư vấn Phamhoangtho09091985@gmail.com
VIDEO CHỈ ĐƯỜNG
Đường đến trung tâm tiếng Trung Hoàng Liên
Lượt truy cập
  • 8
  • 6009
  • 5,859,607

BIỂU ĐẠT SU HƯỚNG CỦA ĐỘNG TÁC

  21/11/2020

BIỂU ĐẠT SU HƯỚNG CỦA ĐỘNG TÁC

Ngữ pháp giáo trình hán ngữ quyển 3: Bổ ngữ xu hướng đơn: Các động từ 来 và 去 Đặt sau một số động từ làm bổ ngữ biểu thị xu hướng của động tác, loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng đơn. Khi phương hướng của động tác hướng đến người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng 来, nếu phương hướng của động tác ngược lại hướng của người nói hoặc sự vật được đề cập đến, thì dùng 去(tất cả các hướng tập chung vào mình thì dùng 来,các hướng từ mình đi ra dùng 去)

Ví dụ 1: 上来吧 (说话人在上边)/ Shànglái ba (shuōhuà rén zài shàngbian)/ Đi lên (người nói ở trên)

Ví dụ 2: 上课了,快进来吧。(说话人在里边)/ 上课了,快进来吧。(说话人在里边)/ Đi đến lớp, vào thật nhanh. (người nói nằm bên trong)

Ví dụ 3: 总经理回家去了。(说话人在外边)/ Zǒng jīnglǐ huí jiā qùle.(Shuōhuà rén zài wàibian)/ Tổng giám đốc về nhà. (người nói ở bên ngoài)

– Khi tân ngữ là từ chỉ địa điểm thì tân ngữ phải đặt sau động từ và trước 来/去

Ví dụ 1: 我到小赵家去了。/ Wǒ dào xiǎo zhào jiā qùle./ Tôi đến nhà Tiểu Triệu.

Ví dụ 2: 我正好要下楼去。/ Wǒ zhènghǎo yào xià lóu qù./ Tôi sẽ đi xuống cầu thang

– Khi tân ngữ là từ ngữ chỉ sự vật, thì có thể đặt trước hoặc sau 来/去

Ví dụ 1: 他带了一个照相机来。/ Tā dàile yīgè zhàoxiàngjī lái./ Anh ấy mang theo máy ảnh.

Ví dụ 2: 你买来了一本书。/ Nǐ mǎi láile yī běn shū./ Bạn đã mua một cuốn sách.

Bổ ngữ kết quả 住:là bổ ngữ kết quả biểu thị thông qua động tác để kết thúc hoặc cố định.

Ví dụ 1: 车停住了。/ Chē tíng zhùle./ Xe dừng lại.

Ví dụ 2: 我的电话号码你记住了吗?/ Wǒ de diànhuà hàomǎ nǐ jì zhùle ma?/ Bạn đã nhớ số điện thoại của tôi?

Hình thức khẳng định

Động từ + 过

Ví dụ: 我听过中国音乐/ Wǒ tīngguò zhōngguó yīnyuè/ Tôi nghe nhạc Trung Quốc.

Hình thức phủ định: 没(有)+ V + 过

Ví dụ: 我没吃过中国烤鸭。/ Wǒ méi chīguò zhōngguó kǎoyā./ Tôi chưa ăn vịt quay Trung Quốc.

– Bổ ngữ động lượng: Bổ ngữ động lượng nói rõ số lần phát sinh hoặc tiến hành động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và những lượng từ như: 次,声,下….tạo thành. Trợ từ động thái了,过 phải đặt sau động từ và trước bổ ngữ động lượng.

Ví dụ: 他去过两次长城。/Tā qùguò liǎng cì chángchéng./ Anh ấy đã đến Vạn Lý Trường Thành hai lần.

Khi tân ngữ là danh từ chỉ sự vật, thông thường đặt sau bổ ngữ động lượng, khi là đại từ nhân xưng thì đặt trước bổ ngữ. Khi Tân ngữ là danh từ chỉ người,chỉ địa điểm thì có thể đặt trước hoặc sau bổ ngữ.

Ví dụ: 他找过你一次。/ Tā zhǎoguò nǐ yīcì./ Anh ấy đã tìm kiếm bạn một lần

So sánh 次 và 遍:Đều biểu đạt lượng phát sinh của động tác, nhưng 遍 nhấn mạnh cả quá trình động tác từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

Ví dụ: 这本书很好,我已经看过两遍了。/ Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yǐjīng kànguò liǎng biànle./ Cuốn sách này rất hay, tôi đã xem nó hai lần.

So sánh giữa 过 và 了

Cấu trúc câu: 没(有)+ V +过

Ví dụ: 这个电影我没看过,不知道什么意思。/ Zhège diànyǐng wǒ méi kànguò, bù zhīdào shénme yìsi./ Tôi chưa xem bộ phim này, tôi không biết ý nghĩa của nó.

Cấu trúc câu: 没(有)+ V(不能有“ 了“)

Ví dụ: 昨天晚上的这个电影我没看,不知道什么意思。/ Zuótiān wǎnshàng de zhège diànyǐng wǒ méi kàn, bù zhīdào shénme yìsi./ Tôi đã không đọc bộ phim này tối qua, tôi không biết ý nghĩa của nó.

Ý nghĩa trong câu có sự khác nhau giữa 过và 了

A 我看了这个电影,还不錯。 Đánh giá theo công việc đã hoàn thành.

B 我看过这个电影,还不错. Đánh giá theo kinh nghiệm từng trải.

– Biểu đạt số thứ tự: Hán ngữ thêm 第 vào trước số từ để biểu đạt:

Ví dụ: 第一次,第五天,第一个星期,第四十一课…

Có những trường hợp tự bản thân số từ cũng dùng để biểu thị số thứ tự, không cần thêm 第.

Ví dụ: 一月,三楼,四门。

Cấu trúc 是….的

Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng … của động tác đã xảy ra hoặc đã hoàn thành. Trong câu khẳng định 是 có thể được bỏ. Trong câu phủ định是 không thể lược bỏ.

Hình thức khẳng định.

Ví dụ 1: 我(是)去年九月来中国的。 Wǒ (shì) qùnián jiǔ yuè lái zhōngguó de./Tôi (có) đã đến Trung Quốc vào tháng 9 năm ngoái./

Ví dụ 2: 她(是)从美国来的。 Tā (shì) cóng měiguó lái de./ Cô ấy (có) đến từ Hoa Kỳ.

Ví dụ 3: 我们(是)坐飞机来的。 Wǒmen (shì) zuò fēijī lái de./ Chúng tôi (có) đến bằng máy bay.

Hình thức phủ định.

Ví dụ 4: 我不是来旅行的,我是来留学的。/Wǒ bùshì lái lǚxíng de, wǒ shì lái liúxué de./ Tôi không ở đây để đi du lịch, tôi đang đi du học.

Ví dụ 5: 她不是一个人来的是跟朋友一起来的。/ Tā bùshì yīgè rén lái de shì gēn péngyǒu yī qǐlái de./ Cô không cô đơn, đi cùng bạn bè.

Ví dụ 6: 他们不是坐飞机来的,是坐火车来的。/Tāmen bùshì zuò fēijī lái de, shì zuò huǒchē lái de./ Họ không đến bằng máy bay, họ đến bằng tàu hỏa.

– Khi động từ mang tân ngữ là danh từ, tân ngữ thường đặt sau 的

Ví dụ 1:

A: 你是在哪儿学的汉语?/Nǐ shì zài nǎ’er xué de hànyǔ?/ Bạn đã học tiếng Trung ở đâu?

B: 在北京学的(汉语)。/Zài běijīng xué de (hànyǔ)./ Học ở Bắc Kinh (tiếng Trung).

Cấu trúc liên kết: 一……. 就…..

Dùng để biểu thị các động tác thứ hai xảy ra tiếp liền động tác thứ nhất.

Ví dụ: 今天我一下课就回宿舍。/今天我一下课就回宿舍。/ Hôm nay, tôi trở lại ký túc xá sau giờ học.

– Động từ thứ nhất là điều kiện và nguyên nhân, động từ thứ hai là kết quả.

Ví dụ: 她一喝酒就脸红。/Tā yī hējiǔ jiù liǎnhóng./ Cô ấy đỏ mặt ngay khi uống.

– Trong tiếng hán có một số hình dung từ có thể dùng kiểu lập lại theo cấu trúc AA trong khẩu ngữ âm tiết thứ hai có thể uốn lưỡi.

Ví dụ: 好好儿,慢慢儿,早早儿,远远儿,

Hình thức lập lại của hình dung từ song âm tiết là: AABB. Sau khi lập lại, âm tiết thứ hai có thể đọc thanh nhẹ.

Ví dụ: :高高兴兴,漂漂亮亮,马马虎虎

Khi làm trạng ngữ, nói chung phải dùng 地。

Ví dụ: )我高高的鼻子,黄黄的头发,中国人一看就知道我是老外/Wǒ gāo gāo de bízi, huáng huáng de tóufǎ, zhōngguó rén yī kàn jiù zhīdào wǒ shì lǎowài/ Mũi cao, tóc vàng, người Trung Quốc biết tôi là người nước ngoài

*************************************************

Mời các bạn có nhu cầu học tiếng trung cơ bản từ đầu, học trung giao tiếp tại trung tâm tiếng trung uy tín và lâu năm nhất tại Hà NộiTRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOÀNG LIÊN

❤HOTLINE: Thầy Ths Phạm Hoàng Thọ  0977.941.896

✿Địa chỉ: Số 6-C1, tập thể giáo viên, ĐHNN, ĐHQG, Cầu Giấy, Hà Nội

Bình luận

Tin tức mới

Học phí HSK
Bài viết xem nhiều nhất